Open top menu
Thứ Năm, 8 tháng 12, 2016
Thừng gân van tim và cơ nhú của van 3 lá?

1. Thừng gân van tim:
   Bản chất là các sợi tổ chức liên kết gồm:
- Thừng gân thật và thừng gân giả. Thừng gân thật dính từ tâm thất vào bờ tự do của lá van. Thừng gân giả dính từ cơ nhú này đến cơ nhú khác.
- Thừng gân thật được chia làm 05 loại:
+ Thừng gân hình nan quạt:
     Có 01 thân nhánh tách ra các nhánh hình nan quạt
     Dính vào bờ của vùng mép giữa các lá van là chủ yếu, dính vào bờ tự do của van và dính vào vùng ráp, hai sợi bên dính vào bờ tự do, còn sợi ở giữa dính sâu vào trong lá van vùng ráp
    Thừng gân bờ tự do: Là thừng gân dài đơn độc nối từ đỉnh hoặc nền của cơ nhú đến điểm giữa hoặc bên cạnh của điểm giữa lá van lớn
    Thừng gân sau: Chui sâu vào trong lá van, từ bờ tự do đến hết vùng ráp, có khi đến tận vùng nhẵn, đi tới lá van nhỏ.
    Thừng gân nền: Có hình dạng thay đổi nhất, tách từ thành tâm thất ở vùng nhẵn, hoặc thành tâm thất vùng bè và dính vào vùng nền lá van.
2. Nhú cơ: Nguyên ủy: Từ thành trước hay thành sau hay từ vách
- Nhú cơ trước: Lớn nhất, tách từ thành tâm thất trước ngoài phải, ngay dưới mép trước sau. Từ đỉnh cơ nhú hay từ dưới đỉnh tách ra các loại thừng gân.
- Nhú cơ sau: Tách từ cơ thành tâm thất, dưới mép sau vách, Thừng gân tách từ nhú này phân bố vào lá vách hay lá sau. Vùng mép hay khía giữa các lá này.
- Nhú cơ vách: Nhóm nhỏ các nhú cơ tách từ thành vách, ngay dưới mức mào trên vách, thừng gân này nối với lá trước và lá vách. Nhú cơ nón là nhú cơ cao nhất.                        


Read more
Thừng gân van tim của van hai lá và những biến đổi giải phẫu?

                       
Các thừng gân đều xuất phát từ trên đỉnh của các cơ nhú, phần lớn các thừng gân đều phân chia trước khi bám vào cánh van. Hiếm khi phân chia ở đoạn giữa. Tùy theo vị trí bám của nó người ta phân biệt:
     * Các thừng gân mép
     * Các thừng gân cho cánh van trước
     * Các thừng gân cho cánh van sau
1. Các thừng gân mép:
   Tách ra các nhánh hình nan quạt bám vào bờ tự do của vùng trên mép van, có vài sợi đi thẳng đến nền cánh van. Một thừng gân mép bám vào mép trước ngoài, một thừng gân khác bám vào mép sau trong.
   Giới hạn của vùng mép được xác định bởi chỗ bám của các nhánh thừng gân mép.
   Các nhánh thừng gân mép ở sau trong thì dài hơn, dày hơn và rộng hơn so với các thừng gân mép trước ngoài.
2. Các thừng gân ở lá van trước:
- Chỉ bám vào vùng ráp.
- Các thừng gân chính: Có 02 thừng gân chính:
+ Nguyên ủy: Trên đỉnh các cơ nhú trước ngoài và sau trong.
+ Bám vào mặt tâm thất của lá van trước theo đường đóng van
- Mỗi thừng gân vùng ráp tách ra thành 03 nhánh:
+ Một nhánh bám vào bờ tự do của van
+ Một nhánh bám vào gờ ráp.
+ Một nhánh khác nằm giữa hai nhánh trên.
Ngoài ra người ta còn phân biệt các thừng gân khác: Các thừng gân cận mép bám vào giữa mép van và cơ nhú chính, các thừng gân cận giữa nó bám vào giữa các cột cơ chính và vùng giữa van. Trong phẫu thuật chủ yếu là cắt ngắn các thừng chính.
3. Các thừng gân ở lá van sau:
Có 03 kiểu thừng gân khác bám vào lá van sau:
- Các thừng gân ở khe
- Những thừng gân khác ở vùng ráp giống như lá van trước, nhưng nói chung nó ngắn hơn nhưng mỏng hơn.
- Các thừng gân nền là đặc tính đặc biệt của lá van sau.
4. Số lượng và sự phân bố các thừng gân và biến đổi giải phẫu:
- Các thừng gân bám vào mép gân trước ngoài và các phần bên cạnh của lá van trước và lá van sau xuất phát từ cơ nhú trước ngoài.
- Các thừng gân bám vào mép sau trong và các phần bên cạnh của lá van trước và lá van sau xuất phát từ cơ nhú sau trong.
- Sự phân chia các thừng gân theo các lá van và theo các mép:
+ 9 thừng gân bám vào lá van trước: 02 thừng gân chính, 07 thừng gân khác cho vào vùng ráp
+ 16 thừng gân bám vào lá van sau: 02 thừng gân ở khe, 10 thừng gân khác bám vào vùng ráp, 02 thừng gân nền, 02 thừng gân mép.
Trung bình có 25 thừng gân cho van 2 lá, không có sự khác nhau cho giới tính
* NHỮNG BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI HỌC:
- Những thừng gân không điển hình bám vào vùng ráp ít hơn 3 nhánh
- Các thừng gân vùng ráp của lá van trước và vùng ráp của lá van sau là không điển hình
- Các thừng gân không điển hình biểu hiện đường bám của nó luôn không đều như các thừng gân bên cạnh
- Các thừng gân không điển hình ở lá van trước và lá van sau
- Chính sự phân bố không đều này làm cho các lá van chịu lực không tốt > biến dạng > gây hở van 2 lá.
Read more
Thần kinh chi phối tim?

Tim được chi phối bởi hai hệ thống thần kinh: Hệ thần kinh tự động và hệ thần kinh tự chủ.
1. HỆ THẦN KINH TỰ ĐỘNG:
                                 
- Nguồn gốc: Sợi thần kinh tự động là các sợi cơ tim kém biệt hóa, nằm trong các sợi cơ co bóp của tim.
- Nhiệm vụ: Duy trì sự co bóp của cơ tim, điều hòa nhịp bóp giữa tâm nhĩ và tâm thất.
- Cấu tạo hệ thần kinh tự động gồm các nút và các bó:
+ Nút xoang: Nằm ở thành của tâm nhĩ phải, giữa tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.
                      Tác dụng làm cho hai tâm nhĩ co nhịp nhàng với nhau.
+ Nút nhĩ thất: Nằm ở thành sau vách nhĩ thất, ở giữa lá trong của van 3 lá và lỗ xoang tĩnh mạch vành.
                        Là nơi tập trung các kích thích của tâm nhĩ.
+ Bó nhĩ thất phải và trái: Nằm ở mặt phải và trái của vách liên thất. Các bó phân nhánh vào thành của tâm thất phải và trái.
                        Chức năng: Mang kích thích của nhĩ tới tâm thất
+ Mạng lưới trong tâm thất: Nằm dưới nội tâm mạc, có chức năng truyền kích thích từ các nút, bó tới hai tâm thất.
                                 
2. HỆ THẦN KINH TỰ CHỦ:
- Các nhánh của dây X ( phó giao cảm ):
+ Gồm 3 dây:
* dây trên: Tách ở phần cổ, dây giữa tách ở dây quặt ngược, dây dưới tách ở phần ngực
+ Tác dụng: Làm cho tim đập chậm.
- Các nhánh giao cảm của hạch cổ: Gồm:
+ Thần kinh tim trên, giữa và dưới lần lượt tách từ hạch cổ trên, giữa và dưới tương ứng.
* Tác dụng: Làm cho tim đập nhanh.
- Đám rối tim:
+ Vị trí: Có hai đám rối: Đám rối sau quai động mạch chủ và đám rối dưới quai động mạch chủ.
+ Hạch đám rối: Có nhiều hạch nằm trong các đám rối, hạch to nhất là hạch Wrisberg ở dưới quai động mạch chủ.
                                   
Read more
ĐƯỜNG DẪN MẬT NGOÀI GAN


                       

Đường dẫn mật ngoài gan gồm: Ống gan phải, ống gan trái, ống gan chung, ống mật, túi mật, ống túi mật.
1. Liên quan các thành phần:
a. Ống gan phải:
  Nhận mật của nửa gan phải, đi qua rốn gan ra ngoài. Ống gan phải nằm trước động mạch gan phải và tĩnh mạch cửa phải. Cùng với ống gan chung liên quan với ống túi mật và rãnh ngang tạo nên tam giác mật, đi qua tam giác này có động mạch túi mật.
b. Ống gan trái:
  Nhận mật ở nửa trái gan, đi qua rốn gan ra ngoài. Ống gan trái nằm trước động mạch gan trái và tĩnh mạch cửa trái. Ống gan trái dài, nhỏ hơn ống gan phải.
c. Ống gan chung:
  Do sự chập lại của ống gan phải và ống gan trái. Ống gan chung nằm hoàn toàn trong cuống gan, nằm phía trước bên phải tĩnh mạch cửa, nằm bên phải động mạch gan riêng, dọc theo bờ phải mạc nối nhỏ. Ống gan chung là thành phần tham gia tạo thành tam giác mật.
d. Ống mật chủ:
  Do sự đổ của ống túi mật vào ống gan chung. Ống mật chủ phần trong cuống gan nằm bên phải và phía trước tĩnh mạch cửa, bên phải động mạch gan riêng.
  Phần ống mật chủ nằm trong cuống gan liên quan với tĩnh mạch cửa và bờ trên khúc I tá tràng tạo nên tam giác cửa - chủ, đi trong tam giác có động mạch vị - tá tràng.
  Ống mật chủ đi vào sau khúc I tá tràng, sau đầu tụy đi vào khe giữa đầu tụy và tá tràng, bên phải tĩnh mạch cửa và động mạch mạc treo tràng trên, rồi đổ vào bóng gan tụy cùng ống tụy chính vào khúc II tá tràng.
e. Túi mật:
  Là nơi dự trữ mật, nằm ở mặt dưới gan trong rãnh dọc phải. Cổ túi mật đổ vào ống mật chủ, cổ túi mật liên quan hạch bạch huyết lớn.
f. Ống túi mật:
  Nằm trong mạc treo, liên quan với ống gan chung, ống gan phải và rốn gan tạo nên tam giác mật, trong có động mạch túi mật.
2. Những dị dạng của ống túi mật và ống gan:
  * Những dị dạng của ống túi mật:
- Hợp nhất thấp với ống gan chung
- Dính vào ống gan chung
- Hợp nhất cao với ống gan chung
- Ống túi mật không hiện diện hoặc rất ngắn
- Xoắn trước đổ vào ống gan chung bên trái
- Xoắn sau đổ vào ống gan chung bên trái
  * Các ống gan phụ lạc
- Ống gan phụ đổ vào ống gan chung
- Ống gan phụ đổ vào ống túi mật
- Ống gan phụ đổ vào ống mật chủ
- Ống gan phụ đổ vào túi mật
- Hai ống gan phụ
Read more
Nguyên ủy, đường đi, liên quan, ngành bên của động mạch vành trái

                         


Nguyên ủy: Từ cung động mạch chủ, thành sau van tổ chim.
Đường đi: Chui ra trước qua khe giữa thân động mạch phổi và tiểu nhĩ trái. Đi trong rãnh vành trái và rãnh liên thất trước.
Chia làm 2 nhánh: Nhánh gian thất trước và nhánh mũ.
Nuôi dưỡng cho tâm nhĩ trái, mặt trước tâm thất trái.
- Ngành bên:
+ Nhánh gian thất trước
+ Nhánh động mạch mũ
+ Nhánh động mạch bờ trái
+ Các nhánh không hằng định của động mạch mũ
Read more
Nguyên ủy, đường đi, liên quan, ngành bên của động mạch vành phải.

Nguyên ủy: Từ cung động mạch chủ, thành sau van tổ chim.
Chui ra trước qua khe giữa thân động mạch phổi và tiểu nhĩ phải.
Đi trong rãnh vành phải, vào rãnh liên thất sau.
Nuôi dưỡng phần tim phải.
- Ngành bên:
+ Động mạch nón phải
+ Nhánh thất phải
+ Động mạch gian thất sau
+ Nhánh nhĩ của động mạch vành phải
+ Động mạch nút xoang nhĩ
+ Nhánh vách
+ Động mạch bờ phải

Read more